Thứ ba, 22 Tháng 5 2012 03:22
|
Trồng cây che bóng: Cây che bóng, che gió tạm thời: dùng cây muồng hoa vàng, cốt khi trồng thành băng ở giữa hai hàng cà phê, cách gốc 60-80 cm để che bóng, chắn gió. Thường xuyên phải rong tỉa các cành phủ lên than lá cà phê. Cây che bóng vĩnh viễn: - Cây che bóng tầng trung: dùng keo đậu trồng theo khoảng cách 6 x 6 m. Vị trí nào có cây muồng đen thì không trồng keo đậu. Tưới nước: - Đối với cà phê kinh doanh: bắt đầu tưới khi những lứa hoa đã hình thành mỏ sẻ, cứ 15-20 ngày tưới một lần cho đến đầu mùa mưa mỗi lần tưới 500-600 m3/ha, riêng lần tưới đầu tiên phải tưới đẫm: 700 - 800 m3/ha. Chú ý: Tưới không đủ lượng nước sẻ làm khô cành, thậm chí chết cây. Tạo hình, sửa cành:- Chiều cao hãm ngọn: khi cây cà phê được 3 tuổi:Cà phê chè: hãm ngọn ở độ cao 1,4 - 1,6 m.Cà phê vối: hãm ngọn ở độ cao 1,6 - 1,8 m. - Nuôi thêm thân: nuôi thêm 1-2 thân từ các chồi vượt khỏe ở thân chính, dưới gốc, thường xuyên đành chồi vượt trên thân, trên đỉnh nơi đã hãm ngọn. - Sửa cành: cắt bỏ các cành yếu, cành tăm hương, cành sâu bệnh, cành mọc quá gần nhau, tạo cho cây thông thoáng.Cắt bỏ các cành già, cành đã cho quả nhiều vụ, đầu cành chỉ còn 4-5 cặp lá, cắt sâu vào trong tán chừa lại 10-20 cm, để tạo các cành thứ cấp sung sức. - Nếu bụi cà phê bị khuyết tán thì cần nuôi thêm thân bổ sung từ các chồi vượt. - Cà phê đã cho quả nhiều năm, các cành quả phía dưới đã già cỗi, thui rụng, tiến hành nuôi thêm tầng hai, cao trên tầng một 40-60 cm để tranh thủ 2-3 vụ quả trước khi cưa đốn phục hồi Cưa đốn phục hồi: Vườn cà phê kinh doanh đã già cỗi, năng suất kém còn dưới 4 tạ nhân /ha thì cần cưa đốn phục hồi: - Thời vụ cưa đốn: cuối mùa khô đầu mùa mưa, thông thường tháng 3 - 4. Độ cao cưa : 20 - 25cm. Số thân giữ lại trên gốc: 3-4 thân. Chiều cao hãm ngọn: 1,6 - 1,8m. Sau khi cưa cần dọn sạch cây, đào các hố khuyết và trồng dặm, gieo cây phân xanh, cây đậu, bón phân theo qui trình. Thường xuyên tỉa các chồi khác, chồi vượt để tập trung dinh dưỡng nuôi thân chính. Phân bón:
- Năm trồng mới: + Lượng phân bón lúc trồng mới không tính vào bảng này. + Lượng phân của năm trồng mới bón một lần vào tháng 9-10. Thời vụ bón:
- Phân lân bón một lần cùng với phân hữu cơ, hoặc ép xanh. - Với những vườn cây bội thu cần bón tăng cường thêm bằng 30% lượng phân cả năm. Cách bón: - Phân hữu cơ: đào hố theo hình vành khăn theo mép tán rộng 30cm sâu 30cm cứ hai ba năm bón một lần. Kết hợp với phân lân. - Phân hóa học: Đạm và Kali trộn đều bón xung quanh gốc theo mép tán lá sâu 5-10 cm bón xong lấp ngay. Phòng trừ sâu bệnh: a - Bệnh rỉ sắt hại cà phê (Hemilea vastatris): gây hại chủ yếu trên cà phê chè, xuất hiện quanh năm làm rụng một phần hay toàn bộ lá. Phòng trừ:
Phun vào giai đoạn bệnh chớm phát, phun lại khi điều kiện khí hậu thích hợp cho bệnh phát triển. Phun cả hai mặt lá. Cắt bỏ cành lá xum xuê, vệ sinh đồng ruộng. b - Bệnh nấm hồng: Tác hại trên cành và phần ngọn cây, phát sinh mạnh vào đầu và trong mùa mưa. Phòng trừ :
c - Bệnh khô cành, khô quả: Do thiếu dinh dưỡng hoặc do nấm collectotrichum coffeanum gây nên. Phòng trừ: Tăng cường bón đạm và Kali nhất là các diện tích bội thu. Phun các loại thuốc gốc đồng: boordo: 1%, Kasuran BTN: 25-30 g/8 lít phun 2-3 lần/vụ, ba tuần phun một lần ở giai đoạn bệnh chớm phát. d - Bệnh lở cổ rễ trong vườn ươm: Xuất hiện trong mùa mưa, giai đoạn vườn ươm và giai đoạn kiến thiết cơ bản. Phòng trừ: sử dụng phân đã hoai mục làm đất vào bầu, không để trong bầu quá ướt hoặc quá khô gây vết bệnh ở phần cổ rễ. Cây bệnh nặng nhổ đốt, cây bệnh nhẹ phun:
Phun vào gốc. e - Các loại rệp hại cà phê: Rệp vảy xanh, rệp vảy nâu, rệp sáp, rệp muội đen.
Xịt kỹ mặt dưới lá nơi rệp thường ẩn nấp. f - Sâu đục thân mình trắng: Tác hại chủ yếu trên cà phê chè, ở cây từ ba tuổi trở đi. Tỉ lệ cây bị hại ở vườn cây không che bóng cao hơn. Phòng trừ:
g - Mọt đục quả: Gây hại vào thời kỳ già đến chín (từ tháng 9 - tháng 2) Phòng trừ: cuối vụ thu hái khẩn trương, hái quả khô còn trên cây, vệ sinh đồng ruộng tốt. Dùng:
Phun lúc cà phê mới chín hai lần cách nhau hai tuần. h - Mọt đục cành: Xuất hiện thời kỳ kiến thiết cơ bản, tháng 3-4-5 Phòng trừ: Cắt đốt cành bị mọt, cắt xuống phía dưới lỗ đục 10cm. Dùng:
Theo VNG |
||||||||||||||||||||||||||
|
Loại hàng
|
Đơn giá
|
Ghi chú
|
| Urê hạt trong (FOB) | USD/Tấn | Ngày tham khảo |
| Urê Middle East | 424-430 | 21/01/2012 |
| Urê Baltic | 355-365 | 21/01/2012 |
| Urê TQ | - | 21/01/2012 |
| Urê Yuzhnyy | 380-395 | 21/01/2012 |
| Giá trong nước | Đồng/kg | Ngày tham khảo |
|
Đạm Phú Mỹ |
10.200 | 01/02/2012 |
| NPK Phú Mỹ | 11.500 | 16/04/2012 |
| Urê TQ | 10.400 | 16/04/2012 |
| DAP TQ | 13.650 | 16/04/2012 |
| Kali Canada | 12.100 | 16/04/2012 |
| Kali CIS | 11.500 | 16/04/2012 |
| NPK Phil | 11.200 | 16/04/2012 |